Chào mừng quý vị đến với Website của thầy Đào Phú Hùng-TVQN.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
đt-hsg12-s2-sinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Phú Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:37' 06-02-2009
Dung lượng: 51.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Đào Phú Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:37' 06-02-2009
Dung lượng: 51.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG MÔN SINH VẬT 12 (đề số 2)
(Thời gian 120 ph)
-------o0o--------
I- Lý thuyết (10đ)
câu 1(2đ):so sánh biến dị đột biến với biến dị tổ hợp
Câu 2:(2đ):a)Loại đột biến gen nào chỉ ảnh hưởng đến thành phần của 1bộ ba mã hóa.đột biến đó xẩy ra ở vị trí nào trong gen cấu trúc sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến quá trình dịch mã ?
b)Viết sơ đồ minh họa cơ chế phát sinh dạng đột biến này .
c)Những điều kiện đảm bảo cho loại đột biến đó được di truyền qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản hữu tính .
Câu 3 :(2đ) Cho x là lượng A DN trong nhân của 1 giao tử của cơ thể lưỡng bội . Hãy ghi lượng A DN trong nhân ở các giai đoạn khác nhau của chu kỳ nguyên phân của tế bào sinh vật này .
T :Kỳ cuối
A : Kỳ sau
M :Kỳ giữa
P : Kỳ đầu
Câu 4( 4đ)
a) Hiện tượng khống chế sinh học là gì ?cho ví dụ minh họa . Nêu ý nghĩa sinh học và ý nghĩa thực tiễn của hiện tượng đó .
b) "Đồng hồ sinh học "là gì ? Nêu vài ví dụ điển hình ở động thực vật để minh họa . Trình bày cơ chế hoạt động của "đồng hồ sinh học" ở sinh vật .
II-Bài tập (10đ) : Bài 1 : (5đ) Khi phân tích thành phần hóa học của 10 phân tử prôtêin cùng loại người ta thấy có 3970 liên kết pép tít .Biết rằng mỗi phân tử prôtêin chỉ là 1 chuỗi pôlipeptít
1) xác định :
a) Khối lượng phân tử của cả 10 phân tử prôtêin trên biết rằng mỗi axít amin có khối lượng phân tử là 110 đvc
b) Chiều dài của mỗi phân tử prôtêin tính theo cấu trúc bậc 1 ,cho rằng mỗi axit amincó kích thước là 3 A0
2)Các phân tử prôtêin là kết quả giải mã từ 2 bản sao đồng loại chiều dài của mỗi bản sao là bao nhiêu Ao
3) Các ribôxôm tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin trên khi trượt trên phân tử mARN chỉ có 1 lần .Xác định số ri bôxôm trượt trên mỗi phân tử mARN ,biết rằng số ribôxôm trượt trên phân tử mARN thứ nhất nhiều hơn số ribôxôm trượt trên phân tử mARN thứ 2 là 2 Ribôxôm
4) Tính vận tốc trượt của các ribôxôm trên phân tử mARN thứ nhất ,nếu biết rằng thời gian hoàn tất quá trình giải mã trên phân tử mARN là 1phút 26 giây và khoảng cách đều về thời gian giữa các ribôxôm lân cận là 1,2 giây .
Baì 2:(5đ)
Ơû 1 loài gen A ; quy định quả đỏ , a: quy định quả vàng ; B :quả tròn , b :quả dẹt ; D : quả ngọt ,d :quả chua . Các gen quy định màu sắc ,hình dạng và hương vị của quả cùng nằm trên 1 nst thường .khi lai phân tích cây quả đỏ tròn ngọt dị hợp tử cả về 3 cặp gen .Giả thiết phép lai thu được 1 trong những kết quả sau đây về kiểu hình
1)50% quả đỏ ,dẹt ,ngọt :50% quả vàng tròn chua xác định kiểu gen P và viết sơ đồ lai từ p(FB
2)40,8% quả đỏ ,tròn ,chua :39,2% quả vàng ,dẹt ,ngọt : 10,1 % quả vàng dẹt ,chua : 9,9% quả đỏ , tròn ,ngọt .Biện luận và viết sơ đồ lai từ P (F B .
-------------------------------------------------------------------------------hết__________________________________
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG MÔN SINH (đề số 2)
-------------O0O---------------
Câu
Đáp án
Điểm
LT
Câu 1
a) Giống nhau : -đều là các BD có liên quan đến VCDT(NST,AND),như tổ hợp lại hoặc biến đổi đi
-Đều là các biến dị cá biệt ,không định hướng ,có thể di truyền được qua các thế hệ của loài
-Có thể x/hiện những tt mới chưa có ở bố mẹ hoặc tổ tiên .
b)Khác nhau : Đột biến Biến dị tổ hợp
-Con đường p/sinh: Xuất hiện do tác động của -P/S docác cơ chế p/lyvà tổ hợp tự
các tác nhân gây đb trong n/cảnh hoặc RL sinh lý do của các NST trong giảm phân,
s/hóa nội bào(biến đổi vcdt(ĐBGhay ĐBNST do HVỊ gen,TTác gen,do kết quả
của sự kết hợp ngẫu nhiên giữa
các giao tử khi thụ tinh .
-T/chất thể hiện :+Đột ngột ,ngẫu nhiên ,làm x/hiện +BD t/hợp dựa trên cơ sở tái tổhơp
tt hoàn
(Thời gian 120 ph)
-------o0o--------
I- Lý thuyết (10đ)
câu 1(2đ):so sánh biến dị đột biến với biến dị tổ hợp
Câu 2:(2đ):a)Loại đột biến gen nào chỉ ảnh hưởng đến thành phần của 1bộ ba mã hóa.đột biến đó xẩy ra ở vị trí nào trong gen cấu trúc sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến quá trình dịch mã ?
b)Viết sơ đồ minh họa cơ chế phát sinh dạng đột biến này .
c)Những điều kiện đảm bảo cho loại đột biến đó được di truyền qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản hữu tính .
Câu 3 :(2đ) Cho x là lượng A DN trong nhân của 1 giao tử của cơ thể lưỡng bội . Hãy ghi lượng A DN trong nhân ở các giai đoạn khác nhau của chu kỳ nguyên phân của tế bào sinh vật này .
T :Kỳ cuối
A : Kỳ sau
M :Kỳ giữa
P : Kỳ đầu
Câu 4( 4đ)
a) Hiện tượng khống chế sinh học là gì ?cho ví dụ minh họa . Nêu ý nghĩa sinh học và ý nghĩa thực tiễn của hiện tượng đó .
b) "Đồng hồ sinh học "là gì ? Nêu vài ví dụ điển hình ở động thực vật để minh họa . Trình bày cơ chế hoạt động của "đồng hồ sinh học" ở sinh vật .
II-Bài tập (10đ) : Bài 1 : (5đ) Khi phân tích thành phần hóa học của 10 phân tử prôtêin cùng loại người ta thấy có 3970 liên kết pép tít .Biết rằng mỗi phân tử prôtêin chỉ là 1 chuỗi pôlipeptít
1) xác định :
a) Khối lượng phân tử của cả 10 phân tử prôtêin trên biết rằng mỗi axít amin có khối lượng phân tử là 110 đvc
b) Chiều dài của mỗi phân tử prôtêin tính theo cấu trúc bậc 1 ,cho rằng mỗi axit amincó kích thước là 3 A0
2)Các phân tử prôtêin là kết quả giải mã từ 2 bản sao đồng loại chiều dài của mỗi bản sao là bao nhiêu Ao
3) Các ribôxôm tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin trên khi trượt trên phân tử mARN chỉ có 1 lần .Xác định số ri bôxôm trượt trên mỗi phân tử mARN ,biết rằng số ribôxôm trượt trên phân tử mARN thứ nhất nhiều hơn số ribôxôm trượt trên phân tử mARN thứ 2 là 2 Ribôxôm
4) Tính vận tốc trượt của các ribôxôm trên phân tử mARN thứ nhất ,nếu biết rằng thời gian hoàn tất quá trình giải mã trên phân tử mARN là 1phút 26 giây và khoảng cách đều về thời gian giữa các ribôxôm lân cận là 1,2 giây .
Baì 2:(5đ)
Ơû 1 loài gen A ; quy định quả đỏ , a: quy định quả vàng ; B :quả tròn , b :quả dẹt ; D : quả ngọt ,d :quả chua . Các gen quy định màu sắc ,hình dạng và hương vị của quả cùng nằm trên 1 nst thường .khi lai phân tích cây quả đỏ tròn ngọt dị hợp tử cả về 3 cặp gen .Giả thiết phép lai thu được 1 trong những kết quả sau đây về kiểu hình
1)50% quả đỏ ,dẹt ,ngọt :50% quả vàng tròn chua xác định kiểu gen P và viết sơ đồ lai từ p(FB
2)40,8% quả đỏ ,tròn ,chua :39,2% quả vàng ,dẹt ,ngọt : 10,1 % quả vàng dẹt ,chua : 9,9% quả đỏ , tròn ,ngọt .Biện luận và viết sơ đồ lai từ P (F B .
-------------------------------------------------------------------------------hết__________________________________
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG MÔN SINH (đề số 2)
-------------O0O---------------
Câu
Đáp án
Điểm
LT
Câu 1
a) Giống nhau : -đều là các BD có liên quan đến VCDT(NST,AND),như tổ hợp lại hoặc biến đổi đi
-Đều là các biến dị cá biệt ,không định hướng ,có thể di truyền được qua các thế hệ của loài
-Có thể x/hiện những tt mới chưa có ở bố mẹ hoặc tổ tiên .
b)Khác nhau : Đột biến Biến dị tổ hợp
-Con đường p/sinh: Xuất hiện do tác động của -P/S docác cơ chế p/lyvà tổ hợp tự
các tác nhân gây đb trong n/cảnh hoặc RL sinh lý do của các NST trong giảm phân,
s/hóa nội bào(biến đổi vcdt(ĐBGhay ĐBNST do HVỊ gen,TTác gen,do kết quả
của sự kết hợp ngẫu nhiên giữa
các giao tử khi thụ tinh .
-T/chất thể hiện :+Đột ngột ,ngẫu nhiên ,làm x/hiện +BD t/hợp dựa trên cơ sở tái tổhơp
tt hoàn
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất